dung thân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nương náu, tìm nơi ẩn trú để tránh khó khăn, nguy hiểm: "dung thân" diễn tả hành động tìm một nơi an toàn để ở tạm, thường trong hoàn cảnh khó khăn, bế tắc hoặc lưu lạc.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Loạn lạc khắp nơi, không biết kiếm đâu ra chỗ dung thân.
- Công ty phá sản, anh ấy phải đi tìm chỗ dung thân mới.
- Câu thơ "bây giờ biết kiếm chỗ nào dung thân" thể hiện nỗi niềm bơ vơ, không biết nương tựa vào đâu.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chỗ dung thân": cụm danh từ chỉ nơi có thể nương náu, ẩn trú an toàn.
- Căn nhà nhỏ ấy là chỗ dung thân duy nhất của ông cụ sau bao năm phiêu bạt.
- "Dung thân lập mệnh": thành ngữ chỉ việc tìm nơi an thân và lập nghiệp.
- Thanh niên ngày xưa thường lên thành phố với mong ước dung thân lập mệnh.
Biến thể và từ gần giống
- Nương thân (động từ): có nghĩa tương tự, chỉ việc nương tựa, tạm trú nhờ nơi nào đó.
- Ông ấy về quê nương thân ở nhà người bà con.
- Ẩn thân (động từ): ẩn náu, giấu mình đi.
- Vì sợ bị truy nã, hắn phải tìm nơi ẩn thân.
Từ đồng nghĩa
- Nương náu: tạm trú, tìm sự che chở.
- Trú thân: ở tạm, lưu trú.
- Tạm trú: ở tạm một nơi trong thời gian ngắn.
Từ trái nghĩa
- Lưu lạc: phiêu bạt, lang thang không có nơi ở cố định.
- Bơ vơ: ở trong tình trạng cô đơn, không nơi nương tựa.
Lưu ý về sử dụng
- "Dung thân" là một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, cổ điển. Từ này thường xuất hiện trong văn chương, thơ ca hoặc khi nói về những hoàn cảnh khó khăn, long đong.
- Trong giao tiếp hàng ngày, người ta thường dùng các từ thuần Việt như "nương náu", "ở nhờ" cho các ngữ cảnh thông thường.
- đgt. (H. dung: tiếp nhận; thân: thân mình) Nương mình ở một nơi trong lúc khó khăn: Nên, hư chưa biết làm sao, bây giờ biết kiếm chỗ nào dung thân (LVT).